Saturday, December 01, 2012

Cài đặt và cấu hình cluster trên CentOS 6.2


1.     Thông số


1.1.1.         Thông số  network


Public
RAC Interconnect (Private Network)
eth0
eth1
Node Name
IP
Node Name
IP
Node1
10.15.37.74/24
Node1
192.168.1.1/24
Node2
10.15.37.76/24
Node2
192.168.1.2/24










IP share
10.15.37.100/24

2.     Cấu hình - cài đặt


1.2.1.         Cấu hình hostfile


#Private
192.168.1.1    node1
192.168.1.2    node2

1.2.2.         Cấu hình firewall

Cấu hình tắt firewall hoặc có thể dùng iptable mở các port sau



Tắt hẳn firewall bằng cách thêm dòng sau vào file /etc/rc.local

iptables -F

1.2.1.         off acpid bằng lệnh


chkconfig --level 2345 acpid off

1.2.2.         Cài đặt cluster

Với  OS là redhat có bản quyền cũng có thể dùng lệnh yum để cài đặt. không tìm down các gói rpm tương tự như dưới để cài đặt.

Với OS là CentOS thì có thể dùng trực tiếp lệnh yum như dưới để cài đặt
Cài đặt các gói cần thiết trên cả 2 node

#yum install openais cman rgmanager lvm2-cluster gfs2-utils

Cài đặt agen cluster trên cả 2 node

#yum install ricci
#service ricci start

Cài đặt giao diện quản trị bằng web.

#yum install luci

Cài đặt giao diện đồ họa.

#yum install system-config-cluster

2 công cụ quản tri này chức năng tương đương nhau

1.2.1.         Cấu hình cluster

Giao diện web
Chạy lệnh để cấu hình pass và start giao diện quản trị bằng web

[root@node2 ~]# luci_admin init
Initializing the luci server
Creating the 'admin' user
Enter password:
Confirm password:
Please wait...
The admin password has been successfully set.
Generating SSL certificates...
The luci server has been successfully initialized
You must restart the luci server for changes to take effect.
Run "service luci restart" to do so
[root@node2 ~]# service luci restart
Shutting down luci:                                        [  OK  ]
Starting luci: Generating https SSL certificates...  done
                                                           [  OK  ]
Point your web browser to https://node2:8084 to access luci
[root@node2 ~]#


Giao diện đăng nhập
Sử dụng acc mặc định là admin
Pass vừa cấu hình ở trên


Chọn create a new cluster
Điền thông tin node name password
View SSL cert fingerprints để kiểm tra trang thái 2 node
Submit để tạo cluster mới



Các tính năng khác có thể xem ở tài liệu Red_Hat_Enterprise_Linux-5-Cluster_Administration-en-US
Giao diện đồ họa
Sử dụng lệnh

#system-config-cluster



Có thể tạo thêm các cluster, failover domains…. Sửa, xóa, add thêm node…
Thông tin xem thêm ở tài liệu Red_Hat_Enterprise_Linux-5-Cluster_Administration-en-US
Lưu ý mỗi khi cấu hình xong phải vào file -> save -> send to cluster để đồng bộ cấu hình tới tất cả các node
Tab cluster managerment



3.     Cấu hình dịch vụ cơ bản


Hỗ trợ tối đa lên tới 16 node.
Các node cluster có thể gộp thành một cụm để failover với nhau. Trong trường hợp này cụm cluster có 2 node và tạo một cụm failover là fpt cũng có 2 node.
Khi 1 node lỗi các dịch vụ sẽ được đẩy sang node còn lại trong cụm failover
Tạo một IP chung chạy failover cho cụm cluster


Tạo service sử dụng resource vừa tạo



Các dịch vụ được khởi tạo


 
Service chuyển sang mầu xanh là đã khởi tạo thành công IP share hiện tại đang nằm trên node 2

[root@node2 ~]# ip addr list
1: lo: mtu 16436 qdisc noqueue
    link/loopback 00:00:00:00:00:00 brd 00:00:00:00:00:00
    inet 127.0.0.1/8 scope host lo
2: eth0: mtu 1500 qdisc pfifo_fast qlen 1000
    link/ether 00:0c:29:81:43:8d brd ff:ff:ff:ff:ff:ff
    inet 10.15.37.76/24 brd 10.15.37.255 scope global eth0
    inet 10.15.37.100/24 scope global secondary eth0
3: eth1: mtu 1500 qdisc pfifo_fast qlen 1000
    link/ether 00:0c:29:81:43:97 brd ff:ff:ff:ff:ff:ff
    inet 192.168.1.2/24 brd 192.168.1.255 scope global eth1
[root@node2 ~]#

Trường hợp node2 bị lỗi IP sẽ được chuyển sang node1

No comments:

Post a Comment