1. Thông số
1.1.1.
Thông số network
Public
|
RAC Interconnect (Private Network)
| ||
eth0
|
eth1
| ||
Node Name
|
IP
|
Node Name
|
IP
|
Node1
|
10.15.37.74/24
|
Node1
|
192.168.1.1/24
|
Node2
|
10.15.37.76/24
|
Node2
|
192.168.1.2/24
|
IP share
|
10.15.37.100/24
|
2. Cấu hình - cài đặt
1.2.1. Cấu hình hostfile
#Private
192.168.1.1 node1
192.168.1.2 node2
1.2.2.
Cấu hình firewall
Cấu hình tắt
firewall hoặc có thể dùng iptable mở các port sau
Tắt hẳn
firewall bằng cách thêm dòng sau vào file /etc/rc.local
iptables -F
1.2.1.
off acpid bằng lệnh
chkconfig --level 2345
acpid off
1.2.2.
Cài đặt cluster
Với OS là redhat có bản quyền cũng có thể dùng lệnh
yum để cài đặt. không tìm down các gói rpm tương tự như dưới để cài đặt.
Với OS là CentOS thì có thể dùng
trực tiếp lệnh yum như dưới để cài đặt
Cài đặt các
gói cần thiết trên cả 2 node
#yum install openais
cman rgmanager lvm2-cluster gfs2-utils
Cài đặt agen cluster trên cả 2 node
#yum install ricci
#service ricci start
Cài đặt giao diện quản trị bằng web.
#yum install luci
Cài đặt giao diện đồ họa.
#yum install system-config-cluster
2 công cụ quản tri này chức năng tương đương nhau
1.2.1.
Cấu hình cluster
Giao diện web
Chạy lệnh để cấu hình pass và
start giao diện quản trị bằng web
[root@node2 ~]# luci_admin init
Initializing the luci server
Creating the 'admin' user
Enter password:
Confirm password:
Please wait...
The admin password has been
successfully set.
Generating SSL certificates...
The luci server has been
successfully initialized
You must restart the luci server
for changes to take effect.
Run "service luci
restart" to do so
[root@node2 ~]# service luci
restart
Shutting down luci: [ OK ]
Starting luci: Generating https SSL
certificates... done
[ OK ]
Point your web browser to
https://node2:8084 to access luci
[root@node2 ~]#
Giao diện đăng nhập
Sử dụng acc mặc định là admin
Pass vừa cấu hình ở trên
Chọn create a new cluster
Điền thông tin node name password
View SSL cert fingerprints để kiểm
tra trang thái 2 node
Submit để tạo cluster mới
Các tính năng khác có thể xem ở
tài liệu Red_Hat_Enterprise_Linux-5-Cluster_Administration-en-US
Giao diện đồ họa
Sử dụng lệnh
#system-config-cluster
Có thể tạo thêm các cluster,
failover domains…. Sửa, xóa, add thêm node…
Thông tin xem thêm ở tài liệu Red_Hat_Enterprise_Linux-5-Cluster_Administration-en-US
Lưu ý mỗi khi cấu hình xong phải
vào file -> save -> send to
cluster để đồng bộ cấu hình tới tất cả các node
Tab cluster managerment
3. Cấu hình dịch vụ cơ bản
Hỗ trợ tối đa lên tới 16 node.
Các node
cluster có thể gộp thành một cụm để failover với nhau. Trong trường hợp này cụm
cluster có 2 node và tạo một cụm failover là fpt cũng có 2 node.
Khi 1 node
lỗi các dịch vụ sẽ được đẩy sang node còn lại trong cụm failover
Tạo một IP
chung chạy failover cho cụm cluster
Tạo service
sử dụng resource vừa tạo
Các dịch vụ được khởi tạo
Service chuyển sang mầu xanh
là đã khởi tạo thành công IP share hiện tại đang nằm trên node 2
[root@node2 ~]# ip addr list
1: lo:
mtu 16436 qdisc noqueue
link/loopback 00:00:00:00:00:00 brd 00:00:00:00:00:00
inet 127.0.0.1/8 scope host lo
2: eth0:
mtu 1500 qdisc pfifo_fast qlen 1000
link/ether 00:0c:29:81:43:8d brd ff:ff:ff:ff:ff:ff
inet 10.15.37.76/24 brd 10.15.37.255 scope global eth0
inet 10.15.37.100/24
scope global secondary eth0
3: eth1:
mtu 1500 qdisc pfifo_fast qlen 1000
link/ether 00:0c:29:81:43:97 brd ff:ff:ff:ff:ff:ff
inet 192.168.1.2/24 brd 192.168.1.255 scope global eth1
[root@node2 ~]#
Trường hợp node2 bị lỗi IP sẽ
được chuyển sang node1








No comments:
Post a Comment